Gas Máy Lạnh Là Gì? Bao Lâu Cần Bơm Gas Và Dấu Hiệu Máy Lạnh Bị Thiếu Gas

85 lượt xem

Khi máy lạnh không lạnh, kém lạnh, chảy nước, đóng tuyết hoặc cục nóng chạy hoài không ngắt, rất nhiều Anh Chị nghĩ ngay đến chuyện “máy lạnh hết gas rồi”. Nhưng thực tế, gas máy lạnh là gì, gas nằm ở đâu, bao lâu cần bơm gas một lần, khi nào thật sự thiếu gas và khi nào không cần bơm gas thì không phải ai cũng nắm rõ.

Trong quá trình sửa máy lạnh dân dụng tại Bình Dương, Điện Lạnh Bình Dương Xanh gặp rất nhiều trường hợp khách gọi thợ chỉ để “bơm gas”, nhưng khi kiểm tra thì máy không hề thiếu gas mà chỉ bị bẩn dàn lạnh, nghẹt lưới lọc, cục nóng bám bụi hoặc quạt yếu. Ngược lại, cũng có trường hợp máy thiếu gas thật nhưng chỉ bơm thêm mà không dò xì, vài tuần sau lại hết gas tiếp.

Bài viết này sẽ giúp Anh Chị hiểu rõ gas máy lạnh là gì, môi chất lạnh là gì, gas máy lạnh nằm ở đâu, bao lâu bơm gas máy lạnh, cách nhận biết máy lạnh thiếu gas, xì gas và những lưu ý quan trọng trước khi gọi thợ bơm gas.

Gas máy lạnh là gì?

Gas máy lạnh là cách gọi quen thuộc của người dùng đối với môi chất lạnh trong hệ thống máy lạnh. Đây là chất làm lạnh tuần hoàn bên trong đường ống, dàn lạnh, dàn nóng và máy nén để hấp thụ nhiệt trong phòng rồi thải nhiệt ra ngoài môi trường.

Nói dễ hiểu, gas máy lạnh không phải là loại gas dùng để đun nấu. Gas trong máy lạnh là môi chất chuyên dụng cho hệ thống lạnh, được nén, hóa lỏng, bay hơi và tuần hoàn liên tục trong hệ thống kín.

Nhờ có gas lạnh, máy lạnh mới có thể lấy nhiệt trong phòng đưa ra ngoài. Nếu hệ thống không có gas hoặc thiếu gas nghiêm trọng, máy lạnh sẽ không thể làm lạnh đúng cách, dù quạt dàn lạnh vẫn thổi gió và remote vẫn hoạt động bình thường.

Môi chất lạnh là gì?

Môi chất lạnh là tên gọi kỹ thuật của gas lạnh. Trong hệ thống máy lạnh, môi chất lạnh có nhiệm vụ hấp thụ nhiệt ở dàn lạnh và thải nhiệt ở dàn nóng. Khi đi qua các bộ phận khác nhau, môi chất lạnh sẽ thay đổi trạng thái từ hơi sang lỏng, từ áp suất thấp sang áp suất cao và ngược lại.

Một số loại gas lạnh phổ biến trong máy lạnh dân dụng hiện nay gồm:

  • Gas R22: thường gặp ở nhiều dòng máy lạnh đời cũ.
  • Gas R410A: từng rất phổ biến trên máy lạnh inverter và máy đời mới hơn R22.
  • Gas R32: hiện được dùng nhiều trên các dòng máy lạnh mới, hiệu suất tốt hơn và thân thiện môi trường hơn so với một số loại gas cũ.

Mỗi loại gas có đặc tính, áp suất làm việc và yêu cầu kỹ thuật khác nhau. Vì vậy, khi bơm gas máy lạnh, thợ phải nạp đúng loại gas ghi trên tem máy, không được nạp lẫn tùy tiện.

Gas máy lạnh nằm ở đâu?

Nhiều Anh Chị hay hỏi gas máy lạnh nằm ở đâu hoặc ga điều hòa nằm ở đâu. Thực tế, gas lạnh không nằm cố định ở một bình chứa riêng như gas bếp, mà tuần hoàn trong toàn bộ hệ thống lạnh.

Gas máy lạnh sẽ đi qua các bộ phận chính sau:

  • Dàn lạnh: nơi gas hấp thụ nhiệt trong phòng để tạo hơi lạnh.
  • Ống đồng: đường dẫn gas giữa dàn lạnh và cục nóng.
  • Máy nén/block: nén gas lên áp suất cao.
  • Dàn nóng: nơi gas thải nhiệt ra ngoài môi trường.
  • Van tiết lưu hoặc ống mao: giúp gas giảm áp, hạ nhiệt trước khi quay lại dàn lạnh.

Vì gas nằm trong hệ thống kín, nếu máy lạnh lắp đặt đúng kỹ thuật và không bị rò rỉ, gas không tự nhiên mất đi theo thời gian sử dụng bình thường.

Máy lạnh có tự hết gas không?

Về nguyên tắc, máy lạnh không tự hết gas nếu hệ thống kín hoàn toàn. Gas lạnh chỉ tuần hoàn bên trong, không bị tiêu hao như xăng xe hay gas bếp.

Nếu máy lạnh bị thiếu gas, thường là do một trong các nguyên nhân sau:

  • Rò rỉ gas tại đầu nối ống đồng.
  • Ống đồng bị nứt, gãy, móp hoặc xì.
  • Dàn lạnh hoặc dàn nóng bị xì gas.
  • Mối hàn không kín sau khi lắp đặt hoặc sửa chữa.
  • Máy đã từng di dời, tháo lắp nhưng không xử lý đúng kỹ thuật.
  • Van khóa ở cục nóng bị hở hoặc siết chưa kín.

Do đó, nếu máy lạnh cứ vài tháng lại phải bơm gas một lần, khả năng cao hệ thống đang bị xì gas. Khi đó, chỉ bơm thêm gas là chưa đủ, cần dò xì và xử lý điểm rò rỉ.

Bao lâu bơm gas máy lạnh một lần?

Câu hỏi bao lâu bơm gas máy lạnh hoặc máy lạnh bao lâu bơm gas 1 lần là thắc mắc rất phổ biến. Câu trả lời đúng là: máy lạnh không cần bơm gas định kỳ nếu hệ thống không bị rò rỉ.

Nhiều người nghĩ cứ dùng 6 tháng, 1 năm hoặc 2 năm là phải bơm gas một lần. Cách hiểu này chưa đúng. Máy lạnh chỉ cần bơm gas khi kiểm tra thấy thiếu gas, xì gas hoặc sau khi sửa chữa, tháo lắp, thay ống đồng, thay dàn, thay block có can thiệp vào hệ thống lạnh.

Nói cách khác:

  • Vệ sinh máy lạnh: nên làm định kỳ 3 - 6 tháng/lần tùy môi trường sử dụng.
  • Kiểm tra gas: có thể kiểm tra khi vệ sinh hoặc khi máy có dấu hiệu bất thường.
  • Bơm gas: chỉ làm khi máy thật sự thiếu gas hoặc sau khi sửa hệ thống lạnh.

Nếu thợ cứ đến vệ sinh là tự động đề nghị bơm gas nhưng không đo kiểm, không giải thích rõ máy thiếu bao nhiêu, thiếu do đâu, Anh Chị nên hỏi lại kỹ trước khi đồng ý.

Bao lâu thì bơm ga máy lạnh?

Không có mốc cố định kiểu “1 năm bơm một lần” cho tất cả máy lạnh. Có máy dùng 5 - 7 năm không cần bơm gas nếu lắp đặt chuẩn và hệ thống kín. Nhưng cũng có máy mới lắp vài tháng đã thiếu gas nếu đầu nối xì, ống đồng kém chất lượng hoặc thi công sai kỹ thuật.

Anh Chị nên nghĩ theo hướng này: không bơm gas theo thời gian, mà bơm gas theo tình trạng thực tế của máy.

Máy lạnh cần kiểm tra gas khi có các dấu hiệu như:

  • Máy lạnh không lạnh hoặc lạnh yếu hơn trước.
  • Cục nóng chạy liên tục nhưng phòng không mát.
  • Dàn lạnh hoặc ống đồng bị đóng tuyết.
  • Máy lạnh bị chảy nước sau khi đóng tuyết tan.
  • Máy đã từng tháo lắp, di dời hoặc sửa chữa đường ống.
  • Máy báo lỗi liên quan đến áp suất, gas hoặc hệ thống lạnh.

Dấu hiệu máy lạnh bị thiếu gas

Máy lạnh thiếu gas thường không biểu hiện ngay lập tức bằng một dấu hiệu duy nhất. Anh Chị nên quan sát tổng hợp nhiều biểu hiện để đánh giá.

1. Máy lạnh không lạnh hoặc lạnh yếu

Đây là dấu hiệu phổ biến nhất. Máy vẫn chạy, quạt vẫn thổi, nhưng hơi gió không đủ lạnh hoặc phòng rất lâu mát. Càng những ngày nắng nóng, tình trạng này càng rõ.

2. Cục nóng chạy liên tục, ít ngắt

Khi thiếu gas, máy lạnh không đạt nhiệt độ cài đặt nên cục nóng có thể chạy liên tục trong thời gian dài. Máy vừa hao điện, vừa làm block hoạt động nặng hơn.

3. Dàn lạnh hoặc ống đồng bị đóng tuyết

Nhiều Anh Chị thắc mắc vì sao thiếu gas lại đóng tuyết. Khi gas thiếu, áp suất hút giảm, môi chất lạnh bay hơi không đều, một phần dàn lạnh có thể lạnh sâu bất thường. Hơi ẩm gặp bề mặt quá lạnh sẽ đóng thành tuyết, trong khi phòng vẫn không mát.

4. Máy lạnh bị chảy nước

Khi dàn lạnh đóng tuyết rồi tan ra, lượng nước chảy xuống khay hứng nhiều hơn bình thường. Nếu thoát không kịp, nước sẽ tràn ra ngoài làm máy lạnh chảy nước trong phòng.

5. Ống đồng có hiện tượng bám tuyết hoặc đổ mồ hôi bất thường

Ống đồng có hơi lạnh và đọng sương nhẹ là chuyện bình thường trong một số điều kiện. Nhưng nếu ống đồng đóng tuyết dày, bám đá trắng hoặc lạnh bất thường kèm máy không mát, cần kiểm tra gas và hệ thống lạnh.

6. Máy báo lỗi ở dòng inverter

Một số máy lạnh inverter có thể báo lỗi khi áp suất hệ thống bất thường, thiếu gas, cảm biến sai hoặc cục nóng hoạt động không ổn định. Lúc này cần đọc mã lỗi và kiểm tra bằng thiết bị chuyên dụng.

Cách nhận biết máy lạnh bị xì gas

Xì gas máy lạnh là tình trạng gas lạnh rò rỉ ra ngoài qua một điểm hở trong hệ thống. Đây là nguyên nhân chính khiến máy lạnh phải bơm gas lại nhiều lần.

Một số dấu hiệu nghi máy lạnh bị xì gas:

  • Máy mới bơm gas nhưng một thời gian ngắn lại không lạnh.
  • Có vết dầu loang ở đầu nối ống đồng, cục nóng hoặc dàn lạnh.
  • Đầu nối ống đồng bị bám bụi đen, ẩm dầu.
  • Máy lạnh kém lạnh dần theo thời gian.
  • Dàn lạnh hoặc ống đồng đóng tuyết.
  • Khi kiểm tra bằng đồng hồ áp suất thấy áp suất thấp bất thường.

Gas lạnh thường đi kèm dầu bôi trơn trong hệ thống. Khi gas xì ra, đôi khi sẽ kéo theo một ít dầu, tạo thành vết dầu loang tại điểm rò rỉ. Đây là dấu hiệu rất quan trọng thợ thường dùng để khoanh vùng vị trí xì.

Cách kiểm tra gas máy lạnh bằng ampe kìm

Cách kiểm tra gas máy lạnh bằng ampe kìm là phương pháp thợ điện lạnh thường dùng để đánh giá tình trạng hoạt động của máy thông qua dòng điện. Khi máy thiếu gas, dòng hoạt động của block thường có thể thấp hơn so với dòng định mức ghi trên tem máy, vì máy nén đang làm việc với tải lạnh không đúng.

Tuy nhiên, đo ampe chỉ là một phần trong quá trình kiểm tra. Không nên chỉ dựa vào ampe để kết luận máy thiếu gas. Vì dòng điện còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như nhiệt độ môi trường, độ bẩn dàn nóng, điện áp, tình trạng quạt, loại máy mono hay inverter và tải nhiệt trong phòng.

Khi kiểm tra gas, thợ thường kết hợp:

  • Đo dòng hoạt động bằng ampe kìm.
  • Đo áp suất gas bằng đồng hồ chuyên dụng.
  • Kiểm tra nhiệt độ gió ra và gió hồi.
  • Quan sát tình trạng đóng tuyết ở dàn lạnh, ống đồng.
  • Kiểm tra cục nóng, quạt dàn nóng, dàn tản nhiệt.
  • Dò xì tại đầu nối, van gas, dàn lạnh, dàn nóng.

Vì vậy, nếu Anh Chị thấy thợ chỉ kẹp ampe rồi kết luận ngay “thiếu gas” mà không kiểm tra thêm gì khác, nên hỏi kỹ hơn để tránh bơm gas không cần thiết.

Cách bơm gas máy lạnh có đơn giản không?

Nhiều người tìm cách bơm gas máy lạnh hoặc cách bơm ga máy lạnh vì nghĩ chỉ cần mua bình gas, gắn dây và nạp vào là xong. Thực tế, bơm gas máy lạnh là công việc cần kiến thức và dụng cụ chuyên dụng. Nếu làm sai, máy có thể hư nặng hơn, thừa gas, thiếu gas, nhiễm ẩm hoặc nguy hiểm về điện và áp suất.

Quy trình bơm gas đúng kỹ thuật thường gồm:

  • Kiểm tra máy đang dùng loại gas nào: R22, R410A, R32 hoặc loại khác.
  • Kiểm tra máy có thiếu gas thật không.
  • Dò xì nếu nghi rò rỉ gas.
  • Xử lý điểm xì trước khi nạp gas.
  • Hút chân không nếu hệ thống đã mở hoặc sửa chữa đường ống.
  • Nạp gas đúng loại, đúng áp suất hoặc đúng khối lượng theo yêu cầu.
  • Chạy thử, đo dòng, đo áp suất, kiểm tra độ lạnh.

Đặc biệt với gas R32 và R410A, áp suất làm việc cao hơn gas R22, việc nạp gas cần làm cẩn thận hơn. Không nên tự bơm gas tại nhà nếu không có chuyên môn.

Bơm gas máy lạnh có cần dò xì trước không?

Có, nếu máy có dấu hiệu thiếu gas bất thường hoặc đã từng bơm gas nhiều lần. Một máy lạnh đang kín hệ thống thì gas không tự hao nhanh. Nếu cứ thiếu gas lặp lại, chắc chắn cần kiểm tra rò rỉ.

Các vị trí dễ xì gas gồm:

  • Đầu nối ống đồng tại dàn lạnh.
  • Đầu nối ống đồng tại cục nóng.
  • Van khóa gas ở cục nóng.
  • Ống đồng bị gãy, móp, nứt.
  • Mối hàn đã từng sửa chữa.
  • Dàn lạnh hoặc dàn nóng bị thủng mọt sau thời gian dài sử dụng.

Nếu chỉ bơm thêm gas mà không xử lý điểm xì, máy có thể lạnh lại trong vài ngày hoặc vài tuần, sau đó tiếp tục thiếu gas. Vừa tốn tiền, vừa làm block máy lạnh hoạt động trong tình trạng không ổn định.

Bơm gas máy lạnh bao nhiêu là đủ?

Bơm gas đủ hay chưa không nên đoán bằng cảm giác “máy lạnh rồi là được”. Thợ cần dựa vào loại gas, áp suất làm việc, dòng điện, nhiệt độ gió và tình trạng vận hành thực tế.

Mỗi loại máy, mỗi loại gas sẽ có thông số khác nhau. Với một số trường hợp, nạp gas theo khối lượng cân điện tử là cách chính xác hơn, đặc biệt khi máy đã xả hết gas hoặc cần nạp lại toàn bộ.

Nạp thiếu gas thì máy không lạnh, dễ đóng tuyết, block chạy lâu. Nạp thừa gas cũng nguy hiểm, vì áp suất cao, máy chạy nặng, hao điện, dễ nhảy bảo vệ hoặc ảnh hưởng máy nén. Vì vậy, bơm gas không phải cứ “nạp nhiều cho chắc” là tốt.

Máy lạnh thiếu gas có nên dùng tiếp không?

Nếu máy lạnh chỉ hơi yếu lạnh và chưa có dấu hiệu bất thường nặng, Anh Chị có thể tạm tắt máy để kiểm tra. Nhưng nếu máy thiếu gas kèm đóng tuyết, chảy nước, cục nóng chạy liên tục, block nóng bất thường hoặc máy báo lỗi, không nên cố dùng lâu.

Thiếu gas kéo dài có thể làm:

  • Máy lạnh kém lạnh, hao điện.
  • Dàn lạnh đóng tuyết, chảy nước.
  • Block chạy lâu, dễ nóng và giảm tuổi thọ.
  • Dầu hồi về block không ổn định trong một số trường hợp.
  • Lỗi nhỏ trở thành lỗi lớn nếu không xử lý sớm.

Nếu Anh Chị nghi máy lạnh thiếu gas, xì gas hoặc đã bơm gas nhiều lần nhưng vẫn không lạnh, có thể tham khảo dịch vụ sửa máy lạnh Bình Dương của Điện Lạnh Bình Dương Xanh để được kiểm tra tận nơi và xử lý đúng nguyên nhân.

Khi nào cần bơm gas máy lạnh?

Máy lạnh chỉ nên bơm gas trong các trường hợp sau:

  • Kiểm tra thấy áp suất gas thấp hơn mức phù hợp.
  • Máy lạnh thiếu gas do xì gas đã được xử lý điểm rò.
  • Máy vừa tháo lắp, di dời và bị hao hụt gas.
  • Máy vừa thay ống đồng, thay dàn lạnh, thay dàn nóng hoặc thay block.
  • Máy đã xả hết gas để sửa chữa hệ thống lạnh.
  • Máy có dấu hiệu thiếu gas và được thợ đo kiểm xác nhận.

Ngược lại, nếu máy chỉ bẩn, nghẹt lưới lọc, cục nóng bám bụi, quạt yếu hoặc phòng quá nóng so với công suất máy, bơm gas sẽ không giải quyết đúng nguyên nhân.

Các loại gas máy lạnh thường gặp

Gas R22

R22 thường gặp ở nhiều máy lạnh đời cũ. Loại gas này dễ nạp bổ sung hơn so với một số dòng gas mới, nhưng hiện nay ít được ưu tiên trên máy lạnh đời mới do các vấn đề liên quan đến môi trường và xu hướng thay thế môi chất lạnh.

Gas R410A

R410A có áp suất cao hơn R22, thường dùng trên nhiều dòng máy lạnh inverter đời trước. Khi xử lý gas R410A, thợ cần dùng dụng cụ phù hợp và kỹ thuật nạp đúng cách.

Gas R32

R32 được dùng phổ biến trên nhiều dòng máy lạnh mới hiện nay. Loại gas này có hiệu suất tốt, nhưng cũng yêu cầu thợ làm đúng kỹ thuật, đặc biệt khi lắp đặt, hút chân không, kiểm tra rò rỉ và nạp gas.

Dù là loại gas nào, nguyên tắc quan trọng nhất vẫn là: nạp đúng loại gas ghi trên tem máy, không nạp lẫn gas và không nạp theo cảm tính.

Một số câu hỏi thường gặp về gas máy lạnh

Gas máy lạnh là gì?

Gas máy lạnh là môi chất lạnh tuần hoàn trong hệ thống máy lạnh, có nhiệm vụ hấp thụ nhiệt trong phòng và thải nhiệt ra ngoài để tạo hiệu quả làm lạnh.

Môi chất lạnh là gì?

Môi chất lạnh là tên gọi kỹ thuật của gas lạnh. Trong máy lạnh dân dụng, môi chất lạnh thường gặp gồm R22, R410A, R32 và một số loại khác tùy dòng máy.

Gas máy lạnh nằm ở đâu?

Gas máy lạnh nằm trong hệ thống kín gồm dàn lạnh, ống đồng, block máy nén, dàn nóng và các bộ phận tiết lưu. Gas không nằm cố định ở một bình riêng mà tuần hoàn liên tục khi máy hoạt động.

Ga điều hòa nằm ở đâu?

Ga điều hòa nằm trong đường ống và các bộ phận của hệ thống lạnh, bao gồm dàn lạnh, cục nóng, ống đồng và máy nén. Nếu hệ thống bị xì, gas sẽ rò ra ngoài làm máy lạnh kém lạnh.

Bao lâu bơm gas máy lạnh?

Máy lạnh không cần bơm gas định kỳ nếu hệ thống kín và không bị rò rỉ. Chỉ cần bơm gas khi kiểm tra thấy thiếu gas hoặc sau khi sửa chữa, tháo lắp có can thiệp vào hệ thống lạnh.

Máy lạnh bao lâu bơm gas 1 lần?

Không có mốc cố định. Có máy dùng nhiều năm không cần bơm gas, có máy mới lắp đã thiếu gas nếu bị xì. Nên kiểm tra gas khi máy có dấu hiệu kém lạnh, đóng tuyết, chảy nước hoặc cục nóng chạy liên tục.

Bao lâu thì bơm ga máy lạnh?

Chỉ bơm ga khi máy lạnh thiếu gas thật sự. Không nên bơm gas theo lịch cố định nếu máy vẫn lạnh tốt, không báo lỗi và hệ thống không bị rò rỉ.

Cách nhận biết máy lạnh bị xì gas là gì?

Máy lạnh bị xì gas thường có dấu hiệu kém lạnh dần, mới bơm gas đã nhanh hết, có vết dầu loang ở đầu nối ống đồng, dàn lạnh đóng tuyết hoặc áp suất gas thấp khi thợ kiểm tra.

Cách kiểm tra gas máy lạnh bằng ampe kìm có chính xác không?

Đo ampe là một cách hỗ trợ đánh giá tình trạng hoạt động của máy, nhưng không đủ để kết luận thiếu gas. Cần kết hợp đo áp suất gas, kiểm tra nhiệt độ gió, quan sát dàn lạnh, ống đồng và dò xì nếu cần.

Cách bơm ga máy lạnh có tự làm được không?

Không nên tự làm nếu không có chuyên môn. Bơm gas máy lạnh cần đúng loại gas, đúng áp suất hoặc đúng khối lượng, có dụng cụ đo, kiểm tra rò rỉ và đảm bảo an toàn điện, áp suất.

Cách bơm gas máy lạnh đúng kỹ thuật là gì?

Cần kiểm tra loại gas, xác định máy có thiếu gas thật không, dò xì nếu nghi rò rỉ, xử lý điểm xì, hút chân không khi cần, nạp gas đúng loại, đúng lượng rồi chạy thử đo dòng, đo áp suất và kiểm tra độ lạnh.

Dịch vụ kiểm tra, bơm gas và sửa máy lạnh tại Bình Dương

Điện Lạnh Bình Dương Xanh nhận kiểm tra máy lạnh không lạnh, thiếu gas, xì gas, đóng tuyết, chảy nước, cục nóng chạy liên tục, block nóng, máy báo lỗi và các sự cố thường gặp trên máy lạnh dân dụng.

Khi kiểm tra, kỹ thuật viên sẽ không chỉ hỏi “có bơm gas không” rồi nạp ngay, mà sẽ kiểm tra tình trạng máy, đo áp suất, đo dòng, xem dàn lạnh, cục nóng, đường ống đồng và dấu hiệu rò rỉ. Nếu máy không thiếu gas, chúng tôi sẽ tư vấn đúng nguyên nhân như bẩn dàn lạnh, nghẹt lưới lọc, cục nóng bẩn, quạt yếu hoặc lỗi linh kiện khác.

Nếu Anh Chị cần hỗ trợ tận nơi, có thể xem thêm dịch vụ sửa máy lạnh Bình Dương để được kiểm tra và xử lý đúng kỹ thuật.

Kết luận

Gas máy lạnh là môi chất lạnh tuần hoàn trong hệ thống, giúp máy lạnh hấp thụ nhiệt trong phòng và thải nhiệt ra ngoài. Gas không tự nhiên hết nếu hệ thống kín, vì vậy máy lạnh không cần bơm gas định kỳ theo tháng hoặc theo năm.

Anh Chị chỉ nên bơm gas khi máy thật sự thiếu gas, xì gas hoặc sau khi sửa chữa có can thiệp vào hệ thống lạnh. Các dấu hiệu cần kiểm tra gồm máy lạnh kém lạnh, đóng tuyết, chảy nước, cục nóng chạy liên tục, áp suất gas thấp hoặc có vết dầu loang ở đầu nối ống đồng.

Điều quan trọng nhất là không nên chỉ bơm gas cho lạnh tạm thời. Nếu máy bị xì gas, cần tìm và xử lý điểm rò rỉ trước. Làm đúng ngay từ đầu sẽ giúp máy lạnh làm lạnh ổn định hơn, tiết kiệm điện hơn và bảo vệ block máy lạnh bền hơn về sau.

Bài viết liên quan

Gas R32 Có Nguy Hiểm Không? Lưu Ý An Toàn Khi Lắp Đặt Và Sửa Chữa Máy Lạnh

Gas R32 Có Nguy Hiểm Không? Lưu Ý An Toàn Khi Lắp Đặt Và Sửa Chữa Máy Lạnh

Gas R32 Có Nguy Hiểm Không? Lưu Ý An Toàn Khi Lắp Đặt Và Sửa Chữa Máy Lạnh.

Block Máy Lạnh, Lốc Điều Hòa Là Gì? Cách Kiểm Tra Sống Hay Chết

Block Máy Lạnh, Lốc Điều Hòa Là Gì? Cách Kiểm Tra Sống Hay Chết

Block Máy Lạnh, Lốc Điều Hòa Là Gì? Cách Kiểm Tra Sống Hay Chết.

Máy Lạnh 1HP, 1.5HP, 2HP Dùng Dây Điện Bao Nhiêu?

Máy Lạnh 1HP, 1.5HP, 2HP Dùng Dây Điện Bao Nhiêu?

Máy Lạnh 1HP, 1.5HP, 2HP Dùng Dây Điện Bao Nhiêu?.

Muốn Chạy Máy Lạnh Ban Đêm Bằng Điện Mặt Trời Cần Pin Lưu Trữ Bao Nhiêu?

Muốn Chạy Máy Lạnh Ban Đêm Bằng Điện Mặt Trời Cần Pin Lưu Trữ Bao Nhiêu?

Muốn Chạy Máy Lạnh Ban Đêm Bằng Điện Mặt Trời Cần Pin Lưu Trữ Bao Nhiêu?.

Kinh nghiệm lựa chọn vật tư, linh kiện khi lắp đặt hệ thống điều hòa công nghiệp

Kinh nghiệm lựa chọn vật tư, linh kiện khi lắp đặt hệ thống điều hòa công nghiệp

Kinh nghiệm lựa chọn vật tư, linh kiện khi lắp đặt hệ thống điều hòa công nghiệp.

Xử lý sự cố tụt áp trên hệ thống Chiller: Quy trình chẩn đoán và khắc phục

Xử lý sự cố tụt áp trên hệ thống Chiller: Quy trình chẩn đoán và khắc phục

Xử lý sự cố tụt áp trên hệ thống Chiller: Quy trình chẩn đoán và khắc phục.

Dàn Nóng Và Dàn Lạnh Là Gì? Vị Trí Lắp Đặt Nào Giúp Máy Bền Gấp 2 Lần?

Dàn Nóng Và Dàn Lạnh Là Gì? Vị Trí Lắp Đặt Nào Giúp Máy Bền Gấp 2 Lần?

Dàn Nóng Và Dàn Lạnh Là Gì? Vị Trí Lắp Đặt Nào Giúp Máy Bền Gấp 2 Lần?.

Bo Mạch Máy Lạnh Là Gì? Giải Mã 'Chết Bo' Và Chi Phí Sửa Chữa Từ Thợ Điện Lạnh

Bo Mạch Máy Lạnh Là Gì? Giải Mã 'Chết Bo' Và Chi Phí Sửa Chữa Từ Thợ Điện Lạnh

Bo Mạch Máy Lạnh Là Gì? Giải Mã 'Chết Bo' Và Chi Phí Sửa Chữa Từ Thợ Điện Lạnh.

Quạt Điều Hoà Là Gì? Chuyên Gia Điện Lạnh Giải Mã Từ A Đến Z

Quạt Điều Hoà Là Gì? Chuyên Gia Điện Lạnh Giải Mã Từ A Đến Z

Quạt Điều Hoà Là Gì? Chuyên Gia Điện Lạnh Giải Mã Từ A Đến Z.

Nên Mua Máy Nước Nóng Trực Tiếp Hay Gián Tiếp: So Sánh Chi Tiết Từ A-Z Cho Gia Đình

Nên Mua Máy Nước Nóng Trực Tiếp Hay Gián Tiếp: So Sánh Chi Tiết Từ A-Z Cho Gia Đình

Nên Mua Máy Nước Nóng Trực Tiếp Hay Gián Tiếp: So Sánh Chi Tiết Từ A-Z Cho Gia Đình.

Những Thói Quen Nguy Hiểm Khi Dùng Máy Nước Nóng Bạn Cần Tránh Ngay Lập Tức

Những Thói Quen Nguy Hiểm Khi Dùng Máy Nước Nóng Bạn Cần Tránh Ngay Lập Tức

Những Thói Quen Nguy Hiểm Khi Dùng Máy Nước Nóng Bạn Cần Tránh Ngay Lập Tức.

Cách Chọn Máy Lạnh Phù Hợp Cho Gia Đình: Kinh Nghiệm Từ Người Thợ Lạnh

Cách Chọn Máy Lạnh Phù Hợp Cho Gia Đình: Kinh Nghiệm Từ Người Thợ Lạnh

Cách Chọn Máy Lạnh Phù Hợp Cho Gia Đình: Kinh Nghiệm Từ Người Thợ Lạnh.